Thủ tục hành chính

Hiển thị bài đăng 1 - 8trong tổng số 8. Xem nội dung khác »

Bằng lái xe Quốc Tế do Việt Nam cấp không dùng được ở Nhật, Canada, Mỹ, Úc, Đài Loan, Singapore, Trung Quốc

đăng 12:08, 21 thg 3, 2018 bởi Trung Tâm Sát Hạch Lái Xe Học Viện Cảnh Sát Hà Nội   [ đã cập nhật 12:12, 21 thg 3, 2018 ]

Bằng Lái Xe Quốc Tế Do Việt Nam Cấp Không Dùng Được Ở Nhật, Canada, Mỹ, Úc, Đài Loan, Singapore, Trung Quốc

Hiện tại thì chỉ có Tổng cục Đường bộ triển khai cấp giấy phép lái xe quốc tế. Các tỉnh, thành khác sẽ thực hiện trong vài tháng tới. Tuy nhiên, nếu các bạn ở tỉnh, thành khác có nhu cầu thì nộp hồ sơ tại các Sở Giao thông - Vận tải địa phương. Cơ quan này sẽ nhận hồ sơ và chuyển tới Tổng cục Đường bộ để làm thủ tục cấp giấy phép. Người làm sẽ phải trả chi phí vận chuyển, cùng lệ phí 135.000 đồng và chờ khoảng 12 ngày để nhận bằng.
Từ đầu tháng 11/2015, Tổng cục Đường bộ đã bắt đầu cho đăng ký làm Giấy phép lái xe quốc tế. Giấy phép này sẽ có hiệu lực tại 85 quốc gia theo công ước Vienna, thời hạn sử dụng 3 năm và mức phí làm là 135.000 đồng. Tuy nhiên cần lưu ý là trong danh sách 85 quốc gia theo Công ước Vienna không có khá nhiều nước mà người Việt qua lại thường xuyên như Mỹ, Canada, Úc, Nhật, Đài Loan, Singapore, Trung Quốc.
  • Đây là loại bằng lái quốc tế do Việt Nam cấp, được dịch sang các thứ tiếng như Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc. Bằng lái này người dân chỉ sử dụng được ở hơn 70 nước đã tham gia Công ước Vienna, trong đó có Việt Nam. Với những nước chưa tham gia công ước Vienna thì người dân vẫn phải học và thi bằng lái của nước đó. 
  • Người dân có nhu cầu cấp bằng lái quốc tế sẽ không phải học luật giao thông của các nước có tham gia công ước mà chỉ cần đã có bằng lái xe ở trong nước cấp và muốn cấp thêm bằng lái quốc tế (hạng tương đương). Việc cấp bằng lái xe quốc tế chỉ áp dụng cho người Việt Nam ra nước ngoài sinh sống, học tập và làm việc. Còn đối với người nước ngoài Tổng cục đang nghiên cứu các vấn đề liên quan đến thủ tục cấp đổi.
bằng lái xe quốc tế
Giấy phép lái xe quốc tế
Một số nước quen thuộc có trong Công ước Vienne là Áo, Bỉ, Đan Mạch, CH Czech, Pháp, Đức, Indonesia, Hà Lan, Na Uy, Hàn Quốc, Thái Lan, Vương quốc Anh. Thật may là có cả Đức vì Autobahn bên đó cho chạy thoải mái, muốn bao nhiêu thì quất bấy nhiêu. 
Hồ sơ xin cấp giấy phép lái xe quốc tế gồm

  1. Tờ khai theo mẫu
  2. Giấy phép lái xe PET bản gốc và bản phô tô.
  3. Hộ chiếu bản gốc và bản phô tô
  4. Hai ảnh 3x4
Chú ý: người Việt Nam sẽ phải mang theo cả giấy phép lái xe nội địa cùng với giấy phép quốc tế thì mới có hiệu lực.

Bằng lái xe xin cấp lại tối đa được bao nhiêu lần? Giấy phép lái xe được cấp lại bao nhiêu lần?

đăng 12:03, 21 thg 3, 2018 bởi Trung Tâm Sát Hạch Lái Xe Học Viện Cảnh Sát Hà Nội   [ đã cập nhật 12:03, 21 thg 3, 2018 ]

Giấy phép lái xe, bằng lái xe được cấp lại tối đa bao nhiêu lần?

Hiện nay tình trạng làm mất, thất lạc, hư hỏng Giấy phép lái xe, bằng lái xe cơ giới đường bộ rất phổ biến. Dễ nhận thấy hầu hết các điểm cấp đổi Giấy phép lái xe tại Việt Nam luôn trong tình trạng ùn ứ hồ sơ, quá nhiều hồ sơ cấp đổi giấy phép lái xe trong đó các trường hợp xin cấp lại giấy phép lái xe bằng lái xe chiếm tỷ lệ lớn. Rất nhiều trường hợp trong thời gian ngắn phải đi xin cấp lại giấy phép lái xe, bằng lái xe do bị mất, bị thất lạc hoặc hư hỏng trong quá trình bảo lưu và sử dụng.
cap lai giay phep lai xe bi mat
Giấy phép lái xe, Bằng lái xe có quy định số lần cấp lại trong thời hạn sử dụng bao nhiêu lần?

Vậy Giấy phép lái xe, bằng lái xe được cấp lại bao nhiêu lần?
Giấy phép lái xe, Bằng lái xe có quy định số lần cấp lại trong thời hạn sử dụng bao nhiêu lần?
Tài xế được cấp lại bằng lái xe, Giấy phép lái xe tối đa mấy lần?

Số lần được cấp lại giấy phép lái xe, bằng lái xe bị mất

Theo quy định tại khoản 4 Điều 31 Thông tư 58/2015/TT-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải, giấy phép lái xe (hay thông thường còn gọi là “bằng lái xe”) là chứng chỉ cấp cho người điều khiển xe cơ giới (người lái xe) để được phép lái một hoặc một số loại xe cơ giới.
Theo quy định tại Điều 48 Thông tư 58/2015/TT-BGTVT, sau hai tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ, tùy trường hợp sẽ được xét cấp lại giấy phép lái xe, hoặc sát hạch lại lý thuyết hoặc cả lý thuyết và thực hành, cụ thể như sau:
Mất giấy phép lái xe lần thứ nhất:
  • Nếu giấy phép lái xe còn thời hạn sử dụng hoặc quá thời hạn sử dụng dưới ba tháng: Được xét cấp lại giấy phép lái xe, bằng lái xe
  • Nếu giấy phép lái xe quá hạn sử dụng từ ba tháng đến dưới một năm, phải dự sát hạch lại lý thuyết.
  • Nếu giấy phép lái xe quá hạn sử dụng từ một năm trở lên, phải dự sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành.
Mất giấy phép lái xe lần thứ hai:
  • Trong thời hạn hai năm, kể từ ngày cấp lại cho giấy phép lái xe bị mất lần thứ nhất, phải sát hạch lại lý thuyết để cấp lại giấy phép lái xe.
  • Trên hai năm, kể từ ngày cấp lại cho giấy phép lái xe bị mất lần thứ nhất thì được xử lý cấp lại như mất lần thứ nhất.
  • Mất giấy phép lái xe lần thứ ba trở lên:
  • Trong thời hạn hai năm, kể từ ngày cấp lại cho giấy phép lái xe bị mất lần trước đó, phải sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành để cấp lại giấy phép lái xe;
  • Trên hai năm, kể từ ngày cấp lại cho giấy phép lái xe bị mất lần trước đó thì được xử lý cấp lại như mất lần thứ nhất.
Trường hợp phải thi sát hạch lại do bị mất Giấy phép lái xe, bằng lái xe quá số lần quy định hoặc hết hạn trong thời gian dài.
  • Hồ sơ dự sát hạch lại do bị mất giấy phép lái xe phải gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải, gồm: Giấy tờ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 của Thông tư này. 
  • Đơn đề nghị đổi, cấp lại giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 27 ban hành kèm theo Thông tư này có ghi ngày tiếp nhận hồ sơ của cơ quan tiếp nhận. 
  • Bản chính hồ sơ gốc của giấy phép lái xe bị mất (nếu có).
Thời gian cấp lại giấy phép lái xe: chậm nhất không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kỳ sát hạch.
Như vậy, tùy thuộc vào việc mất bằng lái xe lần thứ mấy và thời hạn sử dụng của bằng lái xe khi bị mất, người lái xe có thể được xem xét cấp lại hoặc phải dự thi sát hạch lại lý thuyết hoặc cả lý thuyết và thực hành.
Tuy nhiên điều này phải kèm điều kiện: người lái xe phải có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch; khi tra cứu vi phạm của người lái xe trong Hệ thống thông tin giấy phép lái xe, không phát hiện đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý (không phụ thuộc vào việc người yêu cầu cấp lại còn hồ sơ gốc thi sát hạch để cấp giấy phép lái xe hay không).
Theo Tổng Cục Đường Bộ Việt Nam

Quy định sức khỏe lái xe ô tô cho người tàn tật mới nhất

đăng 08:12, 15 thg 1, 2018 bởi Trung Tâm Sát Hạch Lái Xe Học Viện Cảnh Sát Hà Nội   [ đã cập nhật 08:13, 15 thg 1, 2018 ]

QUY ĐỊNH SỨC KHỎE NGƯỜI TÀN TẬT KHI HỌC LÁI XE Ô TÔ


Trang chủ
Theo Tiêu chuẩn sức khỏe người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, người có một trong các tiêu chí về thể lực hoặc chức năng sinh lý, bệnh tật (có hoặc không có các thiết bị trợ giúp) theo Phần B của Tiêu chuẩn này là không đủ điều kiện về sức khỏe để điều khiển phương tiện.
Mặc dù Điều 45c Thông tư số 15/2011/TT-BGTVT ngày 31/3/2011 của Bộ Giao thông vận tải về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 7/2009/TT-BGTVT ngày 19/6/2009 của Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ không đòi hỏi Hồ sơ đổi giấy phép lái xe hoặc bằng lái xe của nước ngoài phải có Giấy chứng nhận sức khỏe.
Tuy nhiên, theo quy định tại khoản 2 Điều 60 Luật giao thông đường bộ: “Người lái xe phải có sức khỏe phù hợp với loại xe, công dụng của xe. Bộ trưởng Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe, việc khám sức khỏe định kỳ đối với người lái xe ô tô và quy định về cơ sở y tế khám sức khỏe của người lái xe”.
Vì vậy, ở Việt Nam, người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ còn phải đáp ứng được các tiêu chuẩn về sức khỏe quy định tại bản “Tiêu chuẩn sức khỏe người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ” (Ban hành kèm theo Quyết định số 33/2008/QĐ- BYT ngày 30/9/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế).
Theo quy định tại bản tiêu chuẩn này thì: “Người có một trong các tiêu chí về thể lực hoặc chức năng sinh lý, bệnh tật (có hoặc không có các thiết bị trợ giúp) theo quy định tại Phần B của Tiêu chuẩn này là không đủ điều kiện về sức khỏe để điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ”.
Theo đó, người “Cụt hoặc mất chức năng 1 bàn tay hoặc 1 bàn chân trở lên” (điểm 65, mục B) không đủ điều kiện về sức khỏe để điều khiển đối với các loại phương tiện giao thông cơ giới đường bộ như xe gắn máy, môtô, ôtô, máy kéo... Do vậy, về nguyên tắc, bạn không đủ điều kiện để đổi giấy phép lái xe như những người không bị khuyết tật.
Về việc người khuyết tật sử dụng xe cơ giới tại Việt Nam: Hiện nay, pháp luật Việt Nam chưa có quy định cụ thể về những loại phương tiện nào là phương tiện giao thông cơ giới đường bộ dành cho người tàn tật? Những tiêu chuẩn nào được áp dụng đối với phương tiện dành cho người tàn tật mà mới chỉ quy định về việc đăng ký, quản lý và lưu hành phương tiện giao thông cơ giới đường bộ dành cho các đối tượng này.
Theo Thông tư liên tịch số 32/2007/TTLT-BCA-BGTVT ngày 28/12/2007 của Bộ Công an và Bộ giao thông vận tải hướng dẫn về việc đăng ký, quản lý và lưu hành phương tiện giao thông cơ giới đường bộ dùng cho thương binh và người tàn tật thì: xe dùng cho người tàn tật sau khi được “kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường và người điều khiển đủ các điều kiện” và “Người điều khiển xe cơ giới dùng cho người tàn tật phải đảm bảo độ tuổi, điều kiện sức khỏe theo quy định của Luật giao thông đường bộ và quy định của Bộ Y tế…; Đối với người lái xe gắn máy dưới 50 cm3 phải am hiểu Luật Giao thông đường bộ; Đối với người lái xe mô tô từ 50 cm3 trở lên phải có giấy phép lái xe do cơ quan có thẩm quyền của Bộ Giao thông vận tải cấp theo đúng quy định của pháp luật…” được đăng ký dùng cho người tàn tật.
Do đó, về nguyên tắc, người tàn tật cũng được coi là một trong những đối tượng được điều khiển phương tiện cơ giới đường bộ. Đối với trường hợp của bạn, mặc dù bạn không đủ điều kiện cấp đổi giấy phép lái xe quốc tế sang giấy phép lái xe Việt Nam và điều kiện điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ thông thường nhưng bạn vẫn có thể xin cấp giấy phép lái xe và điều khiển phương tiện giao thông cơ giới dành cho người tàn tật.
Bạn có thể liên hệ với Tổng cục Đường bộ Việt Nam (Địa chỉ: 106 Thái Thịnh, Đống Đa, TP Hà Nội) hoặc Sở Giao thông vận tải (nơi bạn đăng ký cư trú định cư) để được hướng dẫn cụ thể.
Luật sư Phạm Thanh Bình
Công ty Luật Hồng Hà

→ ĐIỀU KIỆN, SỨC KHỎE, HỒ SƠ ĐĂNG KÝ

Hiển thị bài đăng 1 - 5trong tổng số 5. Xem nội dung khác »

Hướng dẫn thủ tục cấp lại giấy phép lái xe bị mất ( hồ sơ, chi phí và thời gian)

đăng 06:37, 26 thg 12, 2017 bởi Trung Tâm Sát Hạch Lái Xe Học Viện Cảnh Sát Hà Nội   [ đã cập nhật 07:17, 26 thg 12, 2017 ]

Thủ tục cấp lại giấy phép lái xe bị mất phổ biến nhất


https://sites.google.com/site/daotaovasathachlaixehvcsnd/thu-tuc-hanh-chinh-gplx
Thủ tục cần để cấp lại giấy phép lái xe bị mất

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ gồm:
1. Đơn đề nghị đổi, cấp lại Giấy phép lái xe
2. Giấy chứng nhận sức khỏe của người lái xe do Bệnh viện đa khoa cấp quận, huyện trở lên cấp, thời gian khám sức khỏe trong vòng 6 tháng trở lại (trừ trường hợp cấp lại giấy phép lái xe không thời hạn các hạng A1, A2, A3)
3. Hồ sơ lái xe gốc (Nếu còn giữ)
4. Bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu gồm: giấy chứng minh nhân dân (đối với người Việt Nam) hoặc hộ chiếu còn thời hạn sử dụng (đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài).
Lưu ý: Khi đến làm thủ tục cấp lại giấy phép lái xe, người lái xe được cơ quan cấp giấy phép lái xe chụp ảnh nên không phải mang theo ảnh chụp sẵn.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả hồ sơ của Sở Giao thông vận tải nơi cấp GPLX
- Khi đến nộp hồ sơ, người nộp xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng, nếu nộp hộ phải có giấy ủy quyền.
- Thời gian nhận hồ sơ vào các ngày trong tuần (từ thứ hai đến thứ 6 và sáng thứ 7 - sáng từ 7h đến 11h30; chiều từ 13h đến 16h30), ngày lễ, tết nghỉ.
Bước 3: Sở Giao thông vận tải xem xét, thẩm định cấp lại giấy phép lái xe
1. Người có giấy phép lái xe bị mất lần thứ nhất, còn thời hạn sử dụng hoặc quá thời hạn sử dụng dưới 03 tháng, có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, khi tra cứu vi phạm của người lái xe trong Hệ thống thông tin giấy phép lái xe, nếu không phát hiện đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý, sau 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ theo quy định, được xét cấp lại giấy phép lái xe
2. Người có giấy phép lái xe bị mất lần thứ nhất, quá thời hạn sử dụng từ 03 tháng trở lên, có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, khi tra cứu vi phạm của người lái xe trong Hệ thống thông tin giấy phép lái xe, nếu không phát hiện đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý, sau 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, phải dự sát hạch lại các nội dung:
a) Quá từ sử dụng từ 03 tháng đến dưới 01 năm, phải dự sát hạch lại lý thuyết;
b) Quá hạn sử dụng từ 01 năm trở lên, phải sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành.
3. Người có giấy phép lái xe bị mất lần thứ hai, nếu có nhu cầu cấp lại:
a) Trong thời hạn 02 năm, kể từ ngày cấp lại cho giấy phép lái xe bị mất lần thứ nhất; có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch; khi tra cứu vi phạm của người lái xe trong Hệ thống thông tin giấy phép lái xe, không phát hiện đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý; sau 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, phải sát hạch lại lý thuyết để cấp lại giấy phép lái xe;
b) Trên 02 năm, kể từ ngày cấp lại cho giấy phép lái xe bị mất lần thứ nhất thì được xử lý cấp lại như mất lần thứ nhất.
4. Người có giấy phép lái xe bị mất từ lần thứ ba trở lên, nếu có nhu cầu cấp lại:
a) Trong thời hạn 02 năm, kể từ ngày cấp lại cho giấy phép lái xe bị mất lần trước đó; có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch; khi tra cứu vi phạm của người lái xe trong Hệ thống thông tin giấy phép lái xe, không phát hiện đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý; sau 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, phải sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành để cấp lại giấy phép lái xe;
b) Trên 02 năm, kể từ ngày cấp lại cho giấy phép lái xe bị mất lần trước đó thì được xử lý cấp lại như mất lần thứ nhất.
(Quy định tại Điều 48 Thông tư 58/2015/TT-BGTVT Quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ)
Bước 4: Trả hồ sơ lái xe và giấy phép lái xe
- Nhân viên trả hồ sơ, yêu cầu người đến nhận hồ sơ và Giấy phép lái xe ký nhận vào bảng kê.
- Đối với GPLX đang trực tiếp quản lý: 01 tháng, kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.
- Đối với GPLX không trực tiếp quản lý: 01 tháng và 25 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.
* Về lệ phí:
- Lệ phí cấp lại Giấy phép lái xe: 135.000đ/GPLX (Thông tư 73/2012/TT-BTC sửa đổi Thông tư 76/2004/TT-BTC hướng dẫn về phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ)
- Lệ phí sát hạch thi lý thuyết và thực hành
  a) Đối với thi sát hạch lái xe mô tô (hạng xe A1, A2, A3, A4):
  + Sát hạch lý thuyết: 40.000 đồng/lần;
  + Sát hạch thực hành: 50.000 đồng/lần.
  b) Đối với thi sát hạch lái xe ô tô (hạng xe B1, B2, C, D, E, F):
  + Sát hạch lý thuyết: 90.000 đồng/lần;
  + Sát hạch thực hành trong hình: 300.000 đồng/lần;
  + Sát hạch thực hành trên đường giao thông công cộng: 60.000 đồng/lần.
(Thông tư 23/2013/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe cơ giới đường bộ)

Nguồn: www.daotaobanglaixe.com

Ưu điểm của bằng lái xe thẻ nhựa PET mới ( giấy phép lái xe thẻ PET )

đăng 06:07, 26 thg 12, 2017 bởi Trung Tâm Sát Hạch Lái Xe Học Viện Cảnh Sát Hà Nội   [ đã cập nhật 07:17, 26 thg 12, 2017 ]

Thông tin về bằng lái xe thẻ nhựa PET, GPLX thẻ Vật Liệu PET mới so với giấy phép lái xe hiện tại

Hiện nay các nước tiên tiến khác hầu hết đã chuyển qua sử dụng bằng lái xe, Giấy Phép Lái Xe bằng vậy liệu PET cho công dân. Việt Nam cũng đã triển khai chuyển đổi bằng lái xe, Giấy phép lái xe ( GPLX ) từ giấy cũ sang loại thẻ vật liệu PET tiên tiến mới từ năm 2013. Do hệ thống bằng giấy khó quản lý vì tính phức tạp như 1 người có thể sở hữu 3 đến 4 bằng lái xe giấy riêng biệt và mỗi bằng này lại có những chức năng cũng như mã số seri để quản lý khác nhau, với số lượng công dân muốn có bằng lái xe ngày càng nhiều khiến hệ thống thông tin lưu trữ bị quá tải và trải qua nhiều công đoạn xử lý. Bằng lái xe giấy công dân phải giữ gìn bảo lưu hồ sơ gốc cẩn thận nếu để thất lạc và mất bằng lái xe thì xem như không còn Bằng Lái Xe mà phải học thi lại bằng mới. Nhờ vào ưu điểm tiên tiến vượt trội trên bằng lái xe GPLX bằng thẻ vật liệu PET mới gọn nhẹ, dễ quản lý và mỗi công dân chỉ được cấp 1 mã số seri duy nhất cho tất cả các hạng bằng lái xe Công dân đang sở hữu.
bằng lái xe thẻ nhựa PET mới
Ưu điểm và thông tin về Bằng Lái Xe thẻ PET, GPLX thẻ PET mới
  • Mỗi công dân chỉ được sở hữu và dùng duy nhất 1 bằng lái xe thẻ PET, GPLX thẻ PET cho tất cả các hạng bằng lái xe công dân đã có.
  • - Mỗi công dân chỉ có 1 số Seri Bằng Lái Xe, GPLX thẻ duy nhất để sử dụng.
  •  Cơ Quan chức năng dẽ dàng tra cứu thông tin hồ sơ Bằng Lái Xe, GPLX của công dân khi tra cứu vi phạm luật giao thông, tra cứu thông tin khi vi phạm luật giao thông của công dân kể cả khi công dân mất bằng lái xe và Hồ Sơ Gốc.
  •  1 số CMND của công dân chỉ được phép đi cùng với 1 số Seri Bằng Lái Xe cho tất cả các hạng của công dân.
  • -Thẻ vật liệu PET mới gọn nhẹ, nhỏ khó hư tổn, mục nát mất thông tin như trên bằng lái xe giấy. Dễ dàng mang theo khi tham gia giao thông
  •  Chỉ cần CMND và số CMND là công dân có thể làm lại, khôi phục lại bằng lái xe và hồ sơ gốc bị thất lạc mất mát.
  •  Công nghệ mới giúp Bằng Lái Xe thẻ vật liệu PET, GPLX thẻ PET khó bị làm giả hơn rất nhiều so với bằng giấy.
Cách Đổi Bằng Lái Xe, GPLX thẻ giấy sang thẻ vật liệu PET mới.
  • Làm lại Bằng Lái Xe Thẻ PET, GPLX thẻ PET khi bị mất cả Bằng lái và Hồ sơ gốc.
  • Chỉ cần mang CMND lên các địa điểm tiếp nhận đổi, khôi phục, làm lại GPLX, Bằng lái xe do Sở GTVT tại nơi đang sinh sống là công dân có thể làm lại, khôi phục lại Bằng lái xe và Hồ sơ gốc của bằng lái xe.
Quy định Phải Thi Lại hoặc chỉ Thi 1 lần đối với các hạng GPLX đã lên thẻ PET
  • Bằng Lái Xe Máy Hạng A1 - A2 ( thẻ PET ) chỉ thi 1 lần duy nhất trong đời và  chỉcấp lại khi bị mất, thất lạc.
  • Các Hạng bằng lái xe Ôtô tùy theo thời hạn được cấp bắt buộc phải đi gia hạn lại trước khi hết hạn khoảng 3 tháng. Sau 3 tháng hết hạn phải Thi lại các kỳ thi Lý Thuyết và thực hành theo quy định.
Lưu ý: 
Mất bằng lái xe thẻ PET và Hồ sơ gốc chỉ cần CMND là có thể làm lại với chi phí: 135.000 vnđ
Thông tư mới sẽ có Bằng Lái Xe Thẻ vật liệu PET, GPLX thẻ PET riêng cho loại bằng lái xe chỉ chạy xe số tự động ( đang cập nhật thông tin )

Theo Sở GTVT và Tổng Cục Đường Bộ

Các lỗi vi phạm luật giao thông bị giữ bằng lái và phương tiện phổ biến nhất

đăng 09:51, 30 thg 11, 2017 bởi Trung Tâm Sát Hạch Lái Xe Học Viện Cảnh Sát Hà Nội   [ đã cập nhật 09:52, 30 thg 11, 2017 ]

Các lỗi bị tạm giữ bằng lái xe và tạm giữ, tịch thu phương tiện phổ biến nhất tại Việt Nam


Theo Nghị định 46/2016/NĐ-CP. Tùy theo mức độ, hành vi vi phạm người điều khiển xe gắn máy 2 bánh và xe mô tô có thể bị cơ quan chức năng tạm giữ Bằng lái ( giấy phép lái xe ) từ 2 đến 24 tháng.
Đây là các lỗi rất phổ biến, nhưng đa số người sử dụng phương tiện xe gắn máy 2 bánh vẫn chưa nắm được. 
Những lỗi này được căn cứ theo mức độ hoặc hành vi vi phạm luật giao thông đường bộ của nghị định 46/2016/NĐ-CP mà bị tạm giữ bằng lái xe ( giấy phép lái xe ) từ 02 đến 24 tháng, ngoài ra còn 1 số lỗi có thể bị tịch thu luôn phương tiện. Mọi người hãy xem và ghi nhớ những lỗi này và các quy định về điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ để tránh bị giữ bằng lái xe và đảm bảo an toàn tuân thủ đúng quy định về tham gia giao thông và an toàn giao thông.
Những Lỗi Vi Phạm Giao Thông Phổ Biến Bị Giữ Bằng Lái Xe Đối Với Xe Máy và Mô tô

Chúc các bạn có thêm những thông tin hữu ích

Các loại bằng lái xe, giấy phép lái xe tại Việt Nam ( chức năng, thời hạn )

đăng 09:07, 30 thg 11, 2017 bởi Trung Tâm Sát Hạch Lái Xe Học Viện Cảnh Sát Hà Nội   [ đã cập nhật 09:08, 30 thg 11, 2017 ]

Các loại bằng lái xe ôtô, Xe máy  B1, B2, C, D, E, F, A1, A2, A3, A4 và chức năng mục đích


Lời nói đầu:

Chắc hẳn rằng ai đã, đang và sẽ sử dụng một loại phương tiện đi lại nào đó không thể không biết đến sự tồn tại của giấy phép lái xe, nếu thiếu loại giấy tờ này, bạn sẽ gặp không ít rắc rối cả về mặt pháp lý lẫn an toàn của bản thân. Đối với từng quốc gia, từng loại xe khác nhau, quy định về giấy phép cũng khác nhau. Tại Việt Nam, ngoài 2 loại bằng lái quen thuộc nhất là A1 và B1, B2 còn có rất nhiều bằng lái ô tô như C, D, E, F… mà kể cả những người có nhu cầu cũng không chắc hiểu hết được ý nghĩa, độ tuổi được phép thi và thời hạn sử dụng của chúng.
Có rất nhiều anh/ chị trên đây có thể không biết thông tin về bằng lái xe ôtô hạng B2, và không biết rõ thông tin về phạm vi sử dụng của bằng lái xe ôtô B2, cũng không nắm rõ thông tin bằng lái xe ôtô B2 lái được những loại xe gì? lái được xe bao nhiêu chỗ? thời hạn sử dụng là bao lâu?
Giấy phép lái xe là gì? Bằng lái xe là gì? GPLX là gì?
Giấy phép lái xe là gì? Bằng lái xe là gì? GPLX là gì?
Giấy phép lái xe, GPLX  (còn gọi là bằng lái xe) là một loại giấy phép/chứng chỉ mà người điều khiển các phương tiện giao thông được cấp bởi các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Có bằng lái có nghĩa là được phép vận hành các loại xe máy, xe hơi, xe tải, xe khách,… tham gia giao thông công cộng tại một quốc gia cụ thể.
bằng lái xe ô tô
Muốn có được giấy phép lái xe, Bằng lái xe, người sử dụng xe phải làm các thủ tục xin đăng ký các khóa học lái xe ô tô tại hà nội, thi sát hạch cấp phép và tiến hành bài kiểm tra/thi sát hạch lái xe để được chứng nhận về khả năng lái xe. Sau khi được cấp phép, người thi mới có quyền hợp pháp để điều khiển phương tiện tham gia giao thông. Để đủ điều kiện xin cấp giấy phép, người muốn đăng ký phải đảm bảo đủ điều kiện về độ tuổi, yêu cầu sức khỏe và các quy định đặc biệt khác của nhà nước.
Trong trường hợp cảnh sát giao thông  (CSGT) yêu cầu xuất trình giấy phép khi kiểm tra mà người điều khiển phương tiện giao thông không có thì phải chịu các hình thức xử phạt khác nhau, đa phần là phạt hành chính, nếu kèm theo các vi phạm khác thì có thể tước giấy phép lái xe tạm thời hoặc giữ phương tiện.
Các loại giấy phép lái xe, Bằng lái xe phổ biến hiện nay và chức năng của các loại bằng lái xe này.
  • Bằng lái xe A1 là gì?
  • Bằng lái xe A2 là gi?
  • Bằng lái xe B1 là gì?
  • Bằng lái xe B2 là gì?
  • Bằng lái xe tải C là gì?
  • Bằng lái xe du lịch là gì?
  • Bằng lái xe khách D, E là gì?
  • Bằng lái xe đầu kéo FD, FC là gì?
Phạm vi, chức năng sử dụng của các loại bằng lái xe
  1. Hạng A1: Cấp cho người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh từ 50cc đến 175cc và người khuyết tật để điều khiển mô tô ba bánh dành cho người khuyết tật
  2. Hạng A2: Cấp cho người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh từ 175cc trở lên và cả các loại xe đã quy định trong giấy phép lái xe hạng A1
  3. Hạng A3: Cấp cho người điều khiển mô tô ba bánh, bao gồm cả xe lam ba bánh, xe xích lô gắn máy cùng các loại xe đã quy định trong giấp phép lái xe A1
  4. Hạng A4: Cấp cho người điều khiển các loại máy kéo có trọng tải đến 1000 kg
  5. Hạng B1: Cấp cho người điều khiển (nhưng không phải trong trường hợp hành nghề) các loại xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi (tính cả chỗ ngồi cho người lái), ô tô tải chuyên dụng có trọng tải thiết kế dưới 3500 kg, máy kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3500kg
  6. Hạng B2: Cấp cho người hành nghề lái xe điều khiển các loại xe ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3500 kg và các loại xe đã được quy định trong giấy phép lái xe hạng B1
  7. Hạng C: Cấp cho người điều khiển các loại xe ô tô tải (cả ô tô tải chuyên dùng), ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 3500 kg trở lên, máy kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế từ 3500 kg trở lên và các loại xe đã được quy định trong giấy phép lái xe hạng B1, B2
  8. Hạng D: Cấp cho người điều khiển các loại ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi (tính cả chỗ ngồi của lái xe) cùng các loại xe đã được quy định trong giấy phép lái xe hạng B1, B2 và C
  9. Hạng E: Cấp cho người điều khiển các loại ô tô chở người trên 30 chỗ ngồicùng các loại xe đã được quy định trong giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và D
  10. Hạng F: Cấp cho người đã có giấy phép lái xe hạng B2, C, D và E để điều khiển các loại xe tương ứng có thể kéo rơ-mooc có trọng tải thiết kế lớn hơn 750kg, sơ mi rơ-mooc, ô tô nối toa
  11. Những người có giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D và E khi điều khiển các loại xe tướng ứng có thể kéo thêm một rơ-mooc có trọng tải thiết kế không quá 750 kg.
Thời hạn của giấy phép lái xe, Bằng lái xe Ôtô - xe máy.
  • Hạng A1, A2, A3: Không thời hạn
  • Hạng A4, B1, B2: Thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp
  • Hạng C, D, E, F: Thời hạn 5 năm kể từ ngày cấp
Điều kiện thi sát hạch lấy bằng lái xe đối với người xin cấp giấy phép lái xe, thi lấy bằng lái xe Ôtô, xe máy mới.
Điều Kiện Học Thi Bằng Lái Xe Ô tô B1, B2 và C
  • Là công dân Việt Nam, người nước ngoài được phép cư trú hoặc đang làm việc, học tập tại Việt Nam
  • Đủ sức khỏe, trình độ văn hóa
  • Đủ tuổi (tính đến ngày dự sát hạch lái xe):
Độ tuổi được học lái xe thi bằng lái xe
– Đủ 16 tuổi trở lên đối với người điều khiển xe máy có dung tích xi lanh dưới 50cc
– Đủ 18 trở lên đối với giấy phép lái xe hạng A1, A2, A3, A4, B1
– Đủ 18 tuổi trở lên đối với giấy phép lái xe hạng B2
– Đủ 21 tuổi trở lên đối với giấy phép lái xe tải hạng C
– Đủ 24 tuổi trở lên đối với giấy phép lái xe hạng F (điều khiển ô tô tải, máy kéo có trọng tải kéo rơ-mooc FB2)
– Đủ 27 tuổi trở lên đối với giấy phép lái xe hạng F (điều khiển ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi kéo theo rơ-mooc FD)
– Tuổi tối đa cho người điều khiển ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 50 đối với nữ và 55 đối với nam
Quy định về điều kiện nâng hạng bằng lái xe
Những người muốn nâng hạng giấy phép lái xe phải có đủ thời gian hành nghề và số km lái xe an toàn
Học lái xe B1 lên B2: Thời gian hành nghề 1 năm trở lên và 12 000 km lái xe an toàn trở lên
Học lái xe B2 lên C, C lên D, D lên E, các hạng B2, C, D, E lên F tương ứng: thời gian hành nghề 3 năm trở lên và 100 000 km lái xe an toàn trở lên
– Người học lái xe để nâng hạng giấy phép lên D, E phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc tương đương trở lên.
Bằng lái xe quốc tế tại Việt Nam
Cập nhật: Hiện nay Bộ GTVT đã cho phép công dân có GPLX quốc gia có nhu cầu đổi lên GPLX quốc tế tại các phòng làm việc của Sở GTVT trực thuộc tỉnh, thành phố. Công dân đã có GPLX quốc gia làm thủ tục đổi trong 5 ngày. sử dụng được trên 73 nước: 
Bằng lái xe quốc tế (International Driver License – IDL) là loại giấy tờ cho phép cá nhân được quyền điều khiển phương tiện giao thông trên lãnh thổ quốc gia khác dựa trên giấy phép lái xe được cấp tại quốc gia của người đó. Thực chấtbằng này là bản dịch bằng lái xe trong nước sang ngôn ngữ quốc tế, và được chấp nhận tại 192 quốc gia có tham gia vào chương trình này.

Bằng lái xe quốc tế (International Driver License – IDL) là loại giấy tờ cho phép cá nhân được quyền điều khiển phương tiện giao thông trên lãnh thổ quốc gia khác
Loại bằng này sẽ phù hợp với những người thường xuyên ra nước ngoài du lịch, công tác dài ngày học du học sinh… Tuy vậy, mỗi quốc gia có một quy định khác nhau về số ngày lưu trú nếu muốn sử dụng giấy phép này. Đồng thời, quy tắc tham gia giao thông của một số nước hoàn toàn khác biệt so với Việt Nam, do đó người lái xe phải tìm hiểu kỹ và tuân thủ luật giao thông của quốc gia mình đang đến.
Đổi bằng lái xe quốc tế tại Việt Nam khá đơn giản:
  • Sử dụng các dịch vụ với chi phí khoảng 100 USD
  • Vào trang web của chúng tôi, rồi điền vào mẫu có sẵn và cung cấp các thông tin theo yêu cầu. Mức phí để việc đăng ký và sử dụng bằng lái xe quốc tế cho 1 năm là 35 USD
  • Lưu ý, luôn mang theo giấy phép lái xe gốc để đối chiếu vì bản IDL riêng lẻ thì không có giá trị pháp lý.
Hồ sơ để đăng ký thi lấy giấy phép lái xe, bằng lái xe Ô tô, xe máy
Người muốn thi lấy bằng lái xe cần nộp một bộ hồ sơ cho cơ quan tổ chức sát hạch lái xe gồm:
  • 1 đơn đề nghị sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo quy định
  • 1 bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn
  • 1 giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở y tế có cẩm quyền cấp theo quy định
  • Đối với người muốn nâng hạng bằng lái xe, hồ sơ gồm có các loại giấy tờ:
  • 1 bản khai thời gian hành nghề và số km lái xe an toàn theo mẫu quy định và phải chịu trách nhiệm về độ xác thực của thông tin trước pháp luật
  • 1 bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc bằng cấp tương đương đối với trường hợp muốn nâng hạng lái xe lên D, E
  • 1 bản sao giấp phép lái xe
Quy định đối với người nước ngoài sử dụng bằng lái xe, giấy phép lái xe để lái xe ở Việt Nam
Theo quy định của Luật giao thông đường bộ Việt Nam, giấy phép lái xe ô tô do nước ngoài cung cấp hiện vẫn chưa được sử dụng để lái xe tại Việt Nam. Trong trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã được cấp giấy phép lái xe ở nước ngoài và vẫn còn thời hạn sử dụng thì được làm thủ tục để đổi giấy phép lái xe theo đúng chuẩn Việt Nam. Còn người nước ngoài thì có thể đăng ký để thi lấy giấy phép lái xe của Việt Nam.
Đổi bằng lái xe nước ngoài sang bằng lái xe Việt Nam
Hồ sơ gồm:
  1. Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe theo mẫu có dán ảnh
  2. Giấy khám sức khỏe có dán ảnh và không quá 12 tháng kể từ ngày cấp
  3. Photo hộ chiếu cùng bản chính để đối chứng
  4. Bản dịch giấy phép lái xe nước ngoài sang tiếng Việt (chất lượng dịch thuật phải được bảo chứng), kèm theo bản chính để đối chiếu
  5. 4 ảnh màu 3 x4 cm
  6. Nộp hồ sơ tại Sở giao thông vận tải tỉnh/thành phố đang cư trú.
Thủ tục hành chính
Đổi bằng lái xe nước ngoài sang bằng lái xe Việt Nam

Thi giấy phép lái xe hai bánh hạng A1, A2 cho người nước ngoài 
Hồ sơ gồm yêu cầu:
  • Người nước ngoài phải có visa vào Việt Nam có thời hạn 3 tháng trở lên
  • Đơn xin thi bằng lái xe mô tô theo mẫu
  • Giấy khám sức khỏe
  • Bản sao hộ chiếu, visa
  • 2 tấm ảnh màu cỡ 2×3
  • Hồ sơ nộp tại Sở giao thông vận tải tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương đang cư trú
Người nước ngoài thi giấy phép lái xe ôtô hạng B1, B2 và C
Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài muốn học và thi lấy giấy phép lái xe ô tô tại Việt Nam thì phải đăng ký một khóa học lái xe kéo dài từ 3 tháng trở lên rồi mới được quyền thi và lấy bằng lái
Mức phạt khi không có giấy phép lái xe tham gia giao thông tại hệ thống giao thông của Việt Nam
Mức xử phạt đối với các vi phạm liên quan đến giấy phép lái xe được quy định trong Nghị định số 34/2010/NĐ-CP và Thông tư 11/2013/TT-BCA về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ:
  • Người lái xe máy không mang bằng lái sẽ bị phạt tiền từ 80 đến 120 nghìn đồng, nếu không có bằng lái sẽ bị phạt tiền từ 800 nghìn đến 1,2 triệu đồng
  • Người lái ô tô không mang bằng lái sẽ bị phạt tiền từ 200 đến 400 nghìn đồng, nếu không có bằng lái sẽ bị phạt tiền từ 4 đến 6 triệu đồng.
Chúc các bạn có những thông tin hữu ích

Hướng dẫn thủ tục và nơi đổi bằng lái xe thẻ PET mới ( thủ tục, chi phí và nơi đổi )

đăng 08:41, 30 thg 11, 2017 bởi Trung Tâm Sát Hạch Lái Xe Học Viện Cảnh Sát Hà Nội   [ đã cập nhật 08:52, 30 thg 11, 2017 ]

Địa điểm cấp đổi Giấy phép lái xe PET nhanh tại các Thành Phố của Việt Nam



Thủ tục đổi sang GPLX thẻ nhựa PET mới hồ sơ chuẩn bị 
Yêu cầu:
  • Bằng lái xe ( GPLX ) cũ còn thời hạn.
  • Giấy CMND hoặc Hộ Chiếu gốc còn thời hạn.
  • 2 hình thẻ 3x4 mẫu quốc tế màu nền xanh dương.
  • Đơn xin cấp, đổi mới giấy phép lái xe. ( cấp miễn phí tại điểm nhận hồ sơ )
  • Lệ phí cấp đổi: 135.000 vnđ.
  • Không cần khám lại sức khỏe.
Chú ý: Các GPLX bị mất xin cấp lại phải khám lại sức khỏe tại các trung tâm y tế cấp quận huyện trở lên. ( mẫu giấy khám sức khỏe được phát miễn phí tại nơi nhận hồ sơ cấp đổi GPLX ).
*** Công dân chỉ cần mang theo CMND và GPLX gốc còn thời hạn kèm 1 bản phô tô không công chứng + 2 hình thẻ 3x4 khi đi cấp đổi GPLX sang thẻ PET mới tại các cơ sở cấp đổi GPLX.
*** Mọi thủ tục, giấy tờ hoàn tất còn thiếu sẽ được cung cấp miễn phí tại các điểm cấp đổi GPLX.

Tải mẫu giấy khám sức khỏe cho người đổi bằng lái xe và học lái xe mới nhất

Địa điểm cấp đổi Giấy phép lái xe ( GPLX ) nhanh tại các Thành Phố của Việt Nam

Khu vực Thủ Đô Hà Nội
Điểm đổi cấp GPLX của Tổng cục đường bộ :
Ô D20 - Khu Đô Thị Cầu Giấy mới- Cầu Giấy - Hà Nội | Điện thoại: 04-37955190 Fax: 04-38571440 
Sở GTVT Hà Nội :
1) Điểm số 1: Số 2 Phùng Hưng – Hà Đông – Hà Nội.
- Điện thoại: 04-33824404                  Fax: 04-33824984
2) Điểm số 2: Số 16 Cao Bá Quát – Ba Đình – Hà Nội.
- Điện thoại: 04-33824404                  Fax: 04-33824984
3) Điểm số 3: Trụ sở đội Thanh tra giao thông Long Biên – đường Vạn Hạnh – quận Long Biên – Hà Nội.
- Điện thoại: 04-36577207                  Fax: 04-36577208
Thời gian tiếp công dân:
            - Sáng: 8h00 - 11h00
            - Chiều: 13h30 - 16h00
            - Các ngày từ thứ 2 đến thứ 7 (không kể ngày nghỉ, ngày lễ. Riêng ngày thứ 7 chỉ làm việc vào buổi sáng)

Điểm đổi Giấy Phép Lái Xe Cấp Tốc Trực tiếp Tại TP.HCM
Cơ sở 1 : 51/2 Thành Thái, phường 14, quận 10.
Cơ sở 2: số 16A Lê Hồng Phong nối dài (P.12, Q.10)
Cơ sở 3 : 8 Nguyễn Ảnh Thủ, Phường Trung Mỹ Tây, Quận 12 (SĐT :08.3883.9598)
Cơ sở 4 : 256 Dương Đình Hội, Phường Tăng Nhơn Phú B, Quận 9 (SĐT :108.9791.2691)
Cơ sở 5 : 4-6 Nguyễn Tri Phương, phường Linh Xuân, Quận Thủ Đức.
Cơ sở 6 : 111 Tân Sơn Nhì, phường Tân Sơn Nhì, Quận Tân Phú (SĐT :08.3842.7316)
Cơ sở 7 : 252 Lý Chính Thắng, Phường 9, quận 3 (chỉ tiếp nhận hồ sơ đổi GPLX nước ngoài).
- Tiếp nhận hồ sơ đổi giấy phép lái xe nước ngoài;
- Tổng đài (08) 1081 về cấp giấy phép lái xe quốc tế
- Hồ sơ đăng ký đổi giấy phép lái xe qua mạng.
Cơ sở 8 : 937 Tạ Quang Bửu, Phường 5, Quận 8, Thành Phố Hồ Chí Minh.
- Tiếp nhận hồ sơ đổi giấy phép lái xe ô tô đăng ký qua Tổng đài 08.1081
- Nhận trực tiếp hồ sơ cấp giấy phép lái xe quốc tế.
Chú ý: riêng địa điểm số 6: 252 Lý Chính Thắng, phường 9, Quận 3, TPHCM.
- Tiếp nhận hồ sơ đổi giấy phép lái xe nước ngoài;
- Tổng đài (08) 1081 về cấp giấy phép lái xe quốc tế;
- Hồ sơ đăng ký đổi giấy phép lái xe qua mạng.
Thêm 5 điểm Cấp Đổi GPLX Qua đường Bưu Điện tại TP Hồ Chí Minh
Bưu cục Viettel:
  • 158 đường Cây Trâm, quận Gò Vấp 
  • 154 đường Tên Lửa, quận Bình Tân. 
Bưu cục Bưu điện:
  •  E9/37 đường Phạm Hữu Trí, huyện Bình Chánh
  •  03 đường Phan Đăng Lưu, quận Bình Thạnh
  • 1441 đường Huỳnh Tấn Phát, Quận 7.

Điểm Đổi Giấy Phép Lái Xe ( GPLX ) Tỉnh Thành Khác
Khu vực TP. Đà Nẵng
Sở Giao thông vận tải TP. Đà Nẵng    
 - Địa chỉ: 140 Hải Phòng, TP. Đà Nẵng      -  Điện thoại: (84.511) 822008
Khu vực CẦN THƠ
Sở Giao Thông Vận tải- Thành phố CẦN THƠ
  - Địa chỉ: 1B Ngô Hữu Hạnh - Quận Ninh Kiều  - Điện thoại: (071)3820756 
Khu vực ĐẮC LẮK
Sở GTVT Tỉnh Đắk Lắk  
- ĐC: Số 7 Đinh Tiên Hoàng, TP  Buôn Ma Thuột,  Đắk Lắk - ĐT: 050.825519
Khu vực  GIA LAI 
Sở GTVT Tỉnh Gia Lai   ĐC: Số 54, Trần Hưng Đạo P.Pleiku, Gia Lai  -    ĐT: 059.824248  
Khu vực KHÁNH HÒA 
Sở GTVT Tỉnh Khánh Hoà
ĐC: Số 4, Phan Chu Trinh, Nha Trang, Khánh  Hòa  - ĐT: 058.816902
Khu vực Long An
Sở GTVT Long An 
Địa chỉ: 66 Hùng Vương, Phường 2, Thành phố Tân An, Long An.
Điện thoại: (072) 3831741 - Fax: (072) 3824725. ( Khám Sức Khỏe tại chổ )

Các Khu Điểm Đổi Giấy Phép Lái Xe ( GPLX ) Không liệt kê trên đây anh/chị quý độc giả vui lòng truy cập vào trang website sở GTVT của nơi quý độc giả hoặc anh/chị đang sinh sống để lấy địa điểm cấp đổi giấy phép lái xe ( GPLX ) tại nơi đó nhé.
Mọi thông tin hỗ trợ vui lòng để lại yêu cầu bên dưới.

1-8 of 8