Mẹo thi lý thuyết bằng lái xe ô tô, học lý thuyết lái xe ô tô đơn giản nhất

đăng 07:01, 19 thg 2, 2019 bởi Trung Tâm Sát Hạch Lái Xe Học Viện Cảnh Sát Hà Nội   [ đã cập nhật 07:05, 19 thg 2, 2019 ]

Mẹo thi lý thuyết bằng lái xe ô tô mới nhất với 450 câu hỏi, 15 bộ đề thi, 30 câu hỏi trong 1 đề thi



VỀ PHẦN ĐÁP ÁN LÀ PHẦN ĐẦU TIÊN CẦN LƯU Ý:
Chọn ngay những đáp án có chứa những từ sau. Nhấn mạnh là đáp án (nghĩa là không cần biết câu hỏi như thế nào).
  • Chọn tất cả các đáp án có từ “Không được”. Tất cả các đáp án có từ “không được” đều là đáp án đúng.
  • Chọn tất cả các đáp án có chữ “Chấp hành”. Tất cả các đáp án có từ “chấp hành” đều là đáp án đúng.
  • Chọn tất cả các đáp án có chữ “Phải” ở đầu câu. Nếu trong đáp án có nhiều câu bắt đầu bằng chữ “Phải”, chọn đáp án dài nhất.
Mẹo về các con số (tốc độ, nồng độ, khoảng cách)
  • 8 =1
  • 7 = 2
  • 5 = 3
  • 6= 4
Để ý đây không phải là câu đố toán học, đó chính là mẹo thi lý thuyết lái xe ô tô hay nhất về các câu hỏi liên quan đến tốc độ trong bài thi lý thuyết. 8 x 7 = 56, hãy nhớ lấy các con số đó. Gặp số 80km => Chọn đáp án 1. Gặp 70km=> Chọn đáp án 2. Gặp 50km => Chọn đáp án 3. Gặp 60 km=> Chọn đáp án 4.
1. Những câu hỏi chọn đáp án tất cả:
  • Những hành vi cấm
  • Kinh doanh vận tải
  • Đạo đức
2.  Câu hỏi về tốc độ: mẹo thi lý thuyết B2
Trên đường cao tốc thì lấy tốc độ cao nhất trong câu trừ 30 sẽ được đáp án đúng
  • Ngoài khu dân cư tốc độ trên đường là 80km/h < 3,5tấn (câu 1)
  • Ngoài khu dân cư tốc độ 70km/h > 3,5tấn (câu 2)
  • Ngoài khu dân cư tốc độ 60km/h đối = xe môtô (câu 4)
  • Ngoài khu dân cư tốc độ 50km/h đối = xe máy (câu 3)
  •  Trong khu dân cư tốc độ 50km/h < 3,5tấn
  • Trong khu dân cư tốc độ 40km/h = xe gắn máy, xe môtô
  • Trong khu dân cư tốc độ 30km/h = xe công nông
Lưu ý: Các bạn cứ nhớ bài toán: 8 x 7 = 5 6 tương ứng với thứ tự các số trong bài toán và đó là đáp án đúng: 80 (đáp án 1), 70 (đáp án 2), 50 (đáp án 3), 60 (đáp án 4)
3. Người điều khiển phương tiện giao thông:
Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đưa tay thẳng lên thì tất cả phương tiện phải dừng lại.
Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đưa 2 tay hoặc 1 tay giang ngang thì những xe trước và xe sau phải dừng lại.
4.  Độ tuổi tham gia giao thông: mẹo thi lý thuyết lái xe ô tô mới nhất:
  • 16 tuổi – xe gắn máy dưới 50 cm3
  • 18 tuổi – hạng A1, A2, B2
  • Nam >60tuổi, nữ >55tuổi – hạng B1
  • 21 tuổi – hạng C
  • 24 tuổi – hạng D
  • 27 tuổi – hạng E
(Lưu ý: giấy phép lái xe từ hạng B2 đến hạng E cách nhau 3 tuổi, đó là mẹo học luật dễ nhớ nhất)
5. Hỏi về giấy phép lái xe đầu kéo, sơ mi, rơ móc:
Giấy phép hạng FE được điều khiển xe có kéo rơ moóc, ôtô chở khách nối toa và không được điều khiển ôtô đầu kéo sơ mi rơ moóc
(Lưu ý: nếu gặp câu hỏi này thì FE = câu 1)
Giấy phép hạng FC được điều khiển xe có kéo rơ moóc, ôtô đầu kéo sơ mi rơ      moóc và không được điều khiển ôtô chở hàng nối toa, môtô hai bánh
 (Lưu ý: nếu gặp câu hỏi này thì FC = câu 2)
6. Về biển báo cấm quá tải, quá khổ và vận chuyển hàng hóa nguy hiểm thì cơ quan có thẩm quyền cấp phép:
  • Cấm đi, cấm đổ, cấm dừng, đường ngược chiều… thì UBND tỉnh quản lý
  • Xe chở người và hàng hóa nguy hiểm thì chính phủ quản lý
7. Các câu hỏi khái niệm:
  • Xe tải trọng là xe có tải trọng trục xe vượt quá năng lực chịu tải của mặt đường
  • Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ chọn kể cả xe máy điện
  • Phương tiện giao thông thô sơ đường bộ chọn kể cả xe đạp máy
  • Làn đường chọn câu có chữ an toàn giao thông
  • Phần đường xe chạy chọn câu không có chữ an toàn giao thông
  • Yêu cầu của kính chắn gió chọn câu có chữ loại kính an toàn
8. Niên hạn sử dụng của xe ô tô:
  • Ôtô tải = 25 năm
  • Ôtô trên 9 chỗ = 20 năm
9. Vòng xuyến, đỗ xe và dừng xe:
  • Giao nhau có vòng xuyến thì nhường cho xe đi bên phải
  • Đỗ xe: không giới hạn thời gian
  • Dừng xe: có giới hạn thời gian
10. Chất kích thích và nồng độ cồn:
Đối với người lái xe ôtô, máy kéo:
  • không được uống
Đối với người lái xe môtô 2 bánh, xe gắn máy:
  • Nồng độ cồn trong máu = 50
  • Nồng độ cồn trong khí thở = 0,25
Lưu ý về động cơ xe:
  • Công dụng của hệ thống lái thì chọn không có chữ “ mô men “
  • Mục đích của bảo dưỡng thường xuyên → giữ được hình thức bên ngoài
  • Nguyên nhân xăng không vào buồng phao của bộ chế hòa khí → tắc bầu lọc
  • Phương pháp khắc phục giclơ bị tắc → thông lỗ giclơ bằng khí nén
  • Nguyên nhân thông thường động cơ điezen không nổ → không có tia lửa điện
  • Phương pháp điều chỉnh lửa sớm sang muộn → cùng chiều với bộ cam
  • Phương pháp điều chỉnh lửa muộn sang sớm → ngược chiều với bộ cam
  • Động cơ 2 kì → thực hiện 2 hành trình
  • Động cơ 3 kì → thực hiện 4 hành trình
11.  Độ rơ vành tay lái của vô lăng cho phép đối với:
  • Xe con = 10 độ
  • Xe khách = 20 độ
  • Xe tải = 25 độ
12. Về biển báo cấm:
  • Biển báo hiệu lệnh đặt trước ngã ba, ngã tư nếu câu hỏi 1 dòng thì chọn câu 1 và câu hỏi 2 dòng thì chọn câu 3
  • Biển báo cấm máy kéo thì không cấm ôtô tải ngược lại cấm ôtô tải thì cấm máy kéo.
  • Biển báo cấm rẽ trái thì cấm quay đầu ngược lại cấm quay đầu thì không cấm rẽ trái.
13. Giải sa hình:
  • Trong sa hình nếu thấy xuất hiện người điều khiển giao thông thì chọn đáp án là câu 3
  • Xe ưu tiên: xe cứu thương, chữa cháy, quân sự, công an
  • Điều khiển xe ôtô lên dốc, xuống dốc, đường vịnh, đường ngập nước…chọn đáp án “ về số 1 “ hoặc “ về số thấp “ hoặc “về số thấp…đi chậm “
MẸO NHẬN BIẾT CÁC LOẠI BIỂN BÁO:
  • Biển báo cấm (hình tròn, viền đỏ): biểu thị các điều cấm
  • Biển báo nguy hiểm (hình tam giác vàng, viền đỏ): biểu thị các điều nguy hiểm
  • Biển báo hiệu lệnh (hình tròn xanh, hình vẽ trắng): gặp biển này bắt buộc phải thi hành
  • Biển chỉ dẫn (hình vuông hoặc hình chữ nhật màu xanh, hình vẽ trắng)
  • Thứ tự sắp xếp các loại xe từ nhỏ đến lớn: xe ô tô con → xe ô tô khách → xe ô tô tải → xe máy kéo → xe sơ mi rơ moóc
  • Biển báo cấm xe nhỏ → cấm luôn xe lớn
  • Biển cấm xe ô tô con → cấm luôn xe ba bánh, xe lam
  • Biển cấm xe rẽ trái → cấm luôn xe quay đầu
  • Ngược lại biển cấm xe quay đầu → xe được phép rẽ trái
  • Nếu biển màu xanh cho phép xe quay đầu → xe không được phép rẽ trái
  • Nếu gặp biển "STOP" thì tất cả các xe phải dừng lại trong mọi trường hợp kể cả xe ưu tiên
  • Nếu gặp biển cấm có ghi số 14m thì chọn đáp án không được phép
  • Nếu biển báo cấm ô tô vượt thì tất cả các loại ôtô đều không được vượt
  • Ngược lại nếu biển cấm xe tải vượt thì xe ô tô con và ô tô khách được vượt
  • Biển báo hiệu cầu vượt liên thông là biển báo hình chữ nhật có chữ trên biển
  • Biển báo hiệu cầu vượt cắt ngang là biển báo hình tròn không có chữ trên biển
  • Biển báo hình vuông màu xanh vẽ mũi tên dài bên phải nằm song song với xe khách và mũi tên ngắn hướng thẳng đứng báo hiệu có làn đường dành cho ô tô khách
  • Biển báo màu xanh hình vuông vẽ mũi tên dài nằm dưới song song với xe khách và mũi tên ngắn hướng mũi tên dài về bên phải báo hiệu rẽ ra đường có làn đường dành cho ô tô khách
14. Mẹo đối với các câu hỏi khái niệm:
Là những câu hỏi kiểu “là gì?”, bạn áp dụng những mẹo sau
  • Chọn câu có chữ loại kính an toàn đối với yêu cầu kính chắn gió
  • Chọn câu không có chữ an toản giao thông đối với phần đường xe chạy
  • Chọn câu có chữ an toàn giao thông đói với làn đường
  • Chọn kể cả xe đạp máy đối với phương tiện giao thông
  • Chọn kể cả xe máy điện đối với phương tiện giao thông
  • Xe tải trọng là xe có tải trọng trục xe vượt quá năng lực chịu tải của mặt đường

MỘT SỐ LƯU Ý TRONG QUÁ TRÌNH ÔN CÁC PHẦN NHƯ " QUY ĐỊNH - SA HÌNH":
  • Nồng độ cồ trong máu giới hạn là 80, giới hạn trong khí thở là 40 (không cần nhớ đơn vị đo)
  • Thấy chữ đường bộ chọn ngay đáp án 2
  • Các câu hỏi về quy định khi tham gia giao thông. Câu có từ “nguy hiểm” và “đặc biệt” chọn đáp án có từ “chính phủ”. Câu hỏi có “địa phương quản lý” chọn “UBND Tỉnh” Các câu còn lại chọn đáp án “bộ giao thông” và “cơ quan quản lý giao thông”
  • Các câu hỏi về thể tích: Buồng cháy (VC : Chọn 1 ): Nắp máy chọn điểm chết trên. Buồng công tác (VH chọn 2 ): Nắp máy chọn điểm chết dưới. Buồng làm việc (VS : chọn 3 ); Điểm chết trên chọn điểm chết dưới.
  • Câu sa hình có 4 xe  thì chọn đáp án 3, trừ câu 300 đáp án 1
  • Chọn đáp án 2 khi thấy tuổi lái xe
  • Câu hỏi yêu cầu của hệ thống lái chọn ngay đáp án 1
  • Câu hỏi đường cao tốc mà có 2 đáp án thì chọn đáp án 1
  • Cấm kéo còi từ 22h đến 5h sáng, còi vang xa 100m đồng giọng 65-115 dexiBen
  • Câu hỏi có từ kinh doanh vận tải xe buýt thì chọn đáp án nào dài hơn
  • Chọn ngay các đáp án có những từ “tuyệt đối không” , “tuyệt đối cấm” , “cấm”
  • Độ rơ tay lái của Xe con là 100. Xe khách >12 chỗ là 200. Của xe tải >1.5T là 250.
  • Câu hỏi công dụng hộp số chọn ngay đáp án 1
  • Gương chiếc hậu nhìn sau 20m
  • Mục đích điều khiển trong hình số 3 số 8: chọn đáp án 1
  • Cứ gặp câu hỏi cách đường ray bao nhiêu thì là 5m.
Chúc các bạn ôn và thi tốt!

Comments